Giấy phép lái xe hạng a4 là gì? Chạy được xe gì?

Bang A4 Lai Xe Gi

Theo quy định trên thì người có Giấy phép lái xe hạng a4 (bằng lái xe A4) được dùng để lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg. Như vậy người có bằng A4 chỉ được lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg nếu muốn lái được xe máy thì người lái xe phải có bằng A1, A2 hoặc là A3. Người có bằng lái xe A4 được lái xe máy không? Thời gian học bằng lái xe A4 trong bao lâu theo quy định? Hãy cùng Suzuki Bình Dương Ngôi Sao tìm hiểu nhé !

Bang A4 Lai Xe Gi

Bằng lái xe A4 không phải là loại bằng lái nổi tiếng và thông tin về nó khá hiếm. Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những vấn đề cần biết trước khi nộp hồ sơ để thi bằng lái xe A4. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Giấy phép lái xe hạng a4 là gì?

Khái niệm “Bằng lái xe A4” là gì? Bằng lái xe, hay còn gọi là giấy phép lái xe, là một loại giấy chứng chỉ được cấp bởi cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cho cá nhân đó, cho phép họ tham gia giao thông và điều khiển phương tiện cơ giới. Để có được giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện cơ giới phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục xin cấp phép, tham gia đào tạo và thi sát hạch để chứng minh khả năng lái xe của mình.

Người có bằng lái xe A4 được lái xe máy không?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, có quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

5. Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Theo quy định trên thì người có bằng lái xe A4 được dùng để lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.

Như vậy người có bằng A4 chỉ được lái xe máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg nếu muốn lái được xe máy thì người lái xe phải có bằng A1, A2 hoặc là A3.

 

 

Gọi điện
Gọi điện

vị trí
Liên hệ